Sunday, 18/04/2021 - 04:30|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Lục Ba

QUY CHẾ LÀM VIỆC TRƯỜNG MẦM NON LỤC BA NĂM HỌC 2020-2021

Tài liệu đính kèm: Tải về

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc ban hành Quy chế làm việc của nhà trường trong năm học 2020-2021

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON LỤC BA

 

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 13/2/2014 của Bộ Giáo dục và đào tạo quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non;

Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BGD ngày 19/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở Giáo dục;

Căn cứ Nghị quyết Hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động ngày 20 tháng 10 năm 2020 của nhà trường;

Xét đề nghị của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

   QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1. Ban hành quy chế làm việc của trường mầm non Lục Ba năm học 2020 - 2021 (có quy chế cụ thể đính kèm);

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các quyết định trước đây đã ban hành.

          Điều 3. Cán bộ, Giáo viên, Nhân viên trường Mầm non Lục Ba chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy chế này.

 

Nơi nhận:

-Như điều 3 (T/h)

-Lưu VT; Website.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

   

 

                                                                                                  Trần Thị Bích Châm

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC NĂM HỌC 2020 - 2021

(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/QĐ-MN ngày 24/10/2020 của Hiệu trưởng trường mầm non Lục Ba )

 

 I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

        Điều 1: Tổ chức bộ máy, chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của trường.

1. Tổ chức bộ máy của trường:

Tổ chức của trường gồm có: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn, giáo viên nhân viên, được UBND huyện và phòng Giáo dục Đào tạo huyện Đại Từ giao cho nhà trường quản lý theo quy định của nhà nước.

2. Chức năng:

Trường Mầm non Lục Ba có trách nhiệm nuôi dạy các  cháu từ 18 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi (Tập chung chủ yếu con em nhân dân xã Lục Ba) theo đúng chương trình của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

3. Nhiệm vụ:

Thực hiện đầy đủ chương trình chăm sóc, nuôi dạy các cháu theo quy đinh của Bộ Giáo dục, nhằm đảm bảo cho trẻ sống trong một môi trường thân thiện lành mạnh, an toàn giúp trẻ phát triển trí thông minh, những năng lực hành động trí tuệ, thẩm mỹ, đạo đức, thể lực của trẻ để chuẩn bị tâm thế cho trẻ bước vào trường phổ thông được tốt.

Tổ chức chăm lo, nuôi dạy, đảm bảo về sức khoẻ, an toàn cho các cháu về dinh dưỡng, vui chơi học tập trong quá trình các cháu học tập tại trường.

Trực tiiếp chịu sự chỉ đạo phòng Giáo dục Đào tạo Đại Từ trong lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ.

Chủ động mua sắm trang thiết bị, tham mưu với cấp trên để xây dựng, sửa chữa CSVC từng bước phấn đấu trường đạt chuẩn giai đoạn 2.

Phối kết hợp chặt chẽ với hội cha mẹ học sinh để thực hiện tốt việc chăm sóc nuôi dạy các cháu.

4. Quyền hạn:

 Được chủ động xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình hoạt động trong năm học được UBND xã và Phòng Giáo dục phê duyệt thực hiện hàng năm.

 Được quyền nhận học sinh theo kế hoạch nuôi dạy các cháu đã được phòng Giáo dục Đào tạo Đại Từ duyệt hàng năm.

 Quản lý, tổ chức điều hành nuôi dạy các cháu trong các độ tuổi theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

Điều 2: Chế độ làm việc của trường.

Nhà trường làm việc theo chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhà nước, các quy định của nhà trường, của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đại Từ và thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường theo Thông tư 11/2020/TT- BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ Giáo dục Đào tạo, đảm bảo nguyên tắc tập chung dân chủ. Khi quyết định những vấn đề quan trọng phải tổ chức lấy ý kiến của cấp uỷ, công đoàn và cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường theo nguyên tắc dân chủ và quyết định theo đa số, trừ những việc thuộc thẩm quyền riêng của hiệu trưởng.

       II. QUY CHẾ TRONG VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

Điều 3: Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng :  

Hiệu trưởng: Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của trường trước lãnh đạo phòng Giáo dục- Đào tạo huyện Đại Từ. Hiệu trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học.

- Điều hành các hoạt động của trường: Thành lập và bổ nhiệm tổ trưởng các tổ chuyên môn, Đề xuất các thành viên của hội đồng trường trình cấp có thẩm  quyền quyết định

+ Tổ 1: 11 thành viên gồm khối 5 tuổi và nhà trẻ và đ/c Trần Thị Bích Châm, tổ trưởng Đặng Thị Vân Anh; tổ phó: Hà Ánh Nguyệt.

+ Tổ 2: 13 thành viên trong đó khối 4 tuổi, khối 3 tuổi và đ/c phó hiệu trưởng Nguyễn Thị Phương; tổ trưởng: Nguyễn Thị Hằng; tổ phó: Lê Nguyệt Minh.

+ Tổ 3: 10 thành viên gồm: cô nuôi và đ/c Phó hiệu trưởng: Trần Thị Anh. Tổ trưởng Nguyễn Thị Thơm; tổ phó: Nguyễn Thị Hồng.

 Hiệu trưởng phân công, giao nhiệm vụ cho phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Nội dung phân công phải được thể hiện bằng văn bản và thông qua trước hội đồng nhà trường để thuận tiện liên hệ, phối hợp công tác.

 Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển giáo viên; kiểm tra công tác của giáo viên, nhân viên, đề nghị khen thưởng, kỷ luật và đảm bảo các quyền lợi của giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà trường.

 Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường.

 Quản lý trẻ và các hoạt động của trẻ do trường tổ chức, nhận trẻ vào trường, chỉ đạo đánh giá trẻ theo nội dung quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo.

Được quyền giải quyết cho giáo viên, nhân viên nghỉ làm việc theo quy định của luật lao động.

Được theo học các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ quản lý trường. Tham gia các hoạt động giáo dục. Được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi.

 Tham mưu đề xuất với Lãnh đạo ngành Giáo dục, Lãnh đạo địa phương. Phối hợp với các đoàn thể: Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội cha mẹ học sinh, các Ban ngành trong xã nhằm huy động mọi nguồn lực để phục vụ cho việc chăm sóc trẻ của trường.

 Thực hiện xã hội hóa GD, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

Tham gia đánh giá xếp loại Chuẩn hiệu trưởng, GVNV theo quy định

Điều 4: Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó hiệu trưởng :

Phó hiệu trưởng: Là người được hiệu trưởng uỷ quyền phụ trách từng lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và cấp trên về lĩnh vực công tác được giao.

Phó hiệu trưởng có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

 Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về những việc được phân công.

Cùng hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về hoạt động có liên quan của nhà trường.

Thay mặt hiệu trưởng điều hành các hoạt động của nhà trường khi được uỷ quyền.

Được theo học các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và tham gia các hoạt động giáo dục 4 tiết/ tuần; Được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi.

Tham gia đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng phó hiệu phó, giáo viên theo quy định.

Điều 5: Nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chuyên môn

Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, CS - GD và các hoạt động GD khác.

Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng hiệu quả công tác nuôi dưỡng, CS - GD trẻ và quản lý, sử dụng tài liệu, đồ dùng đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường

Tham gia đánh giá, xếp loại GV theo chuẩn nghề nghiệp GVMN

Tổ 3 giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ tài sản, tài chính, hồ sơ bán trú của nhà trường.

 Đề xuất khen thưởng, kỷ luật GV.

 Tham gia đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên theo quy định

Điều 6: Nhiệm vụ quyền hạn và các hành vi không được làm của GV

1. Nhiệm vụ:

Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng

Thực hiện quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của nhà trường.

 Bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tại nhà trường. Tuân thủ các quy định về vệ sinh ATTP. Đảm bảo không để xẩy ra ngộ độc với trẻ.

Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ trong thời gian trẻ ở trường

Thực hiện công tác nuôi dưỡng, CS - GD trẻ em theo chương trình GDMN; Lập KH CS - GD; Xây dựng môi trường GD, Tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, CS - GD trẻ; Đánh giá và quản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng CS - GD trẻ; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường...

Có trách nhiệm chấm và báo ăn hàng ngày đảm bảo chính xác.

Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu, thương yêu và đối xử công bằng tôn trọng nhân cách của trẻ; Bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ; Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.

Tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho tra mẹ trẻ. Chủ động phối hợp với GĐ trẻ để thực hiện mục tiêu GD trẻ em.

Rèn luyện sức khỏe. Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng CS - GD trẻ.

Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, của trường; Các quyết định của Hiệu trưởng.

2. Quyền hạn của giáo viên.

Được nhà trường tạo điều kiện và thực hiện nhiệm vụ nuôi dạy, chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ trẻ theo chế độ, chính sách quy định của nhà trường.

Được trực tiếp thông qua tổ chức trong nhà trường để tham mưu về các hoạt động của nhà trường.

 Được tạo điều đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của nhà nước.

3. Các hành vi GV - NV không được làm

Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp, gây mất đoàn kết nội bộ.

Xuyên tạc nội dung giáo dục

Bỏ giờ; bỏ buổi dạy; Tùy tiện cắt xén chương trình nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục.

Đối xử không công bằng với trẻ;

Làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng CS - GD trẻ.

Điều 7: Nhiệm vụ của Kế toán

Thực hiện đúng quy chế chuyên môn được giao và chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường.

Giúp hiệu trưởng theo dõi thu, nộp các khoản thu trong và ngoài ngân sách, quản lý toàn bộ kinh phí của trường.

Thực hiện Thu- Chi đúng quy định của nhà trường đã phê duyệt, đúng nguyên tắc thủ tục tài chính.

Theo dõi thu và thanh toán các khoản tiền hàng tháng với giáo viên, với thủ quỹ và nhà bếp. Giám sát kiểm tra chế độ ăn, mua bán thực phẩm của nhà bếp.

Thực hiện đầy đủ chế độ cho cán bộ giáo viên đúng, đủ và kịp thời.

Theo dõi, kiểm kê tài sản của trường. Thanh toán tiền điện, điện thoại hàng tháng.

Điều 8: Nhân viên văn thư:

Nhận công văn của cấp trên và có trách nhiệm gửi các loại công văn báo cáo tới chủ tịch công đoàn đúng thời gian quy định.

Vào sổ công văn đi, công văn đến.

Điều 8: Nhiệm vụ thủ quỹ.

Thu chi theo hướng dẫn; quản lí tiền mặt.

 Thực hiện đúng quy chế chuyên môn được giao và chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường.

Điều 9: Nhiệm vụ của nhân viên nấu ăn.

Thực hiện đúng quy chế chuyên môn được giao và chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường.

Thực hiện tài chính. Chăm lo bảo đảm việc ăn uống cho các cháu ở trường, bảo đảm ăn ngon, sạch đủ tiêu chuẩn và an toàn cho trẻ, cụ thể là:

+ Biết xây dựng thực đơn, biết tính khẩu phần ăn cho trẻ và cân đối hợp lý về lượng các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho từng độ tuổi.

+ Làm công tác tiếp phẩm. Nấu ăn theo đúng thực đơn. Quản lý các dụng cụ nấu ăn, chia ăn đã được giao, vệ sinh, tráng bát bằng nước sôi hàng ngày.

+ Thực hiện nghiêm túc việc giao nhận thực phẩm hàng ngày, đánh giá chất lượng, số lượng thực phẩm hàng ngày. Phải nắm được định lượng thực phẩm chế biến từ sống sang chín.

+ Dự giờ ăn của trẻ để điều chỉnh cách chế biến các món ăn cho phù hợp với trẻ.

+ Thu dọn, rửa các dụng cụ ăn uống của trẻ. Công khai tài chính, công khai thực đơn và chế độ ăn của trẻ hàng ngày.

+ Đảm bảo sức khỏe và được khám sức khỏe một năm một lần để chắc chắn không mắc các bệnh truyền nhiễm gây mất an toàn thực phẩm cho trẻ.

Nhóm trưởng nhà bếp có trách nhiệm phân công công việc cho các tổ viên phải phù hợp, chịu trách nhiệm tính khẩu phần ăn và các công việc của nhà bếp.

Không được bớt khẩu phần ăn của trẻ; làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng CS - GD trẻ.

Điều 10: Nhiệm vụ của nhân viên ytế nhà trường.

Thực hiện đúng quy chế chuyên môn được giao và chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường.

 Có mặt tại nhà trường trong giờ hành chính. Có trách nhiệm theo dõi chăm sóc sức khoẻ trẻ trong toàn trường. Cân đo, chấm biểu đồ tăng trưởng, có các biện pháp giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng cho trẻ trong toàn trường phù hợp với lứa tuổi. Chủ động XD kế hoạch khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ 2 lần/ năm 

Có biện pháp xử lý ban đầu một số bệnh và tai nạn thường gặp ở trẻ.

Chịu trách nhiệm trước nhà trường về công tác vệ sinh môi trường.

Theo dõi thực phẩm nhà bếp về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Lưu mẫu thức ăn 24/24h.

          Có đầy đủ hồ sơ Y tế theo quy định.

Điều 11: Nhiệm vụ của bảo vệ.

Thực hiện đúng quy chế chuyên môn được giao và chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường.

Thường trực 24/24h (cả thứ 7 và chủ nhật). Quản lý toàn bộ tài sản của nhà trường, trực khoá cổng trường, hệ thống điện, bơm nước. Quản lý và đảm bảo an toàn xe của CB, GV, NV trong trường, xe của khách khi vào trường.

 Hàng ngày mở, khoá cửa các phòng ban. Trang trí các ngày hội ngày lễ cùng với nhà trường giúp nhà trường một số công việc khi nhà trường cần.

Quét dọn sân trường, khu văn phòng. Sửa chữa những hư hỏng nhỏ trong trường.

  Đóng mở cửa trường vào giờ hành chính.

 Vệ sinh, rửa ấm chén, quét tường nhà, lau rửa nền nhà khu vực văn phòng. Lau dọn bàn ghế, tủ… xếp đặt bàn ghế ngăn nắp phòng hội đồng.

Điều 12: Nhiệm vụ và quyền của trẻ em

Đi học đều; Tham gia và thực hiện đầy đủ các hoạt động và quy định của nhà trường

Có lời nói, cử chỉ lễ phép, có thói quen vệ sinh văn minh.

Trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp lứa tuổi, thuận tiện cho các hoạt động học tập và vui chơi

Giữ gìn vệ sinh cá nhân, nhóm lớp, nhà trường và nơi công cộng...

Được nuôi dưỡng, CS - GD theo mục tiêu, chương trình GDMN

Được CSSK ban đầu; Được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập.

Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu

Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật...

Điều 13. Nhiệm vụ và trách nhiệm của phụ huynh

- Thường xuyên liên hệ với nhà trường, và GVCN để được thông báo kịp thời tình hình của trẻ ở trường

- Tham gia các hoạt động của nhóm trẻ, lớp MG, nhà trường góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng CS - GD trẻ.

Điều 14. Ban đại diện cha mẹ trẻ của nhà trường

 Nhà trường có Ban đại diện cha mẹ của từng nhóm lớp và của nhà trường

 Ban đại diện cha mẹ trẻ được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

III. QUY CHẾ VỀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TÀI SẢN

1. Công khai tài chính.

Điều 15: Nội dung công khai.

Hàng năm thông báo công khai các khoản đóng góp, thu chi của trường theo quy định của UBND xã phê duyệt.

Công khai các danh mục, số lượng, chủng loại, giá cả tài sản cần mua, công khai việc sử dụng, bảo quản theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức nhà nước quy định.

Điều 16: Công khai dự toán, quyết toán các khoản thu.

- Công khai kết quả đóng góp và sử dụng các khoản đóng góp của phụ huynh và các tổ chức cá nhân.

- Công khai các khoản chi từ nguồn trên.

- Việc quản lý thu chi từ các nguồn tài chính của nhà trường phải tuân theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, chấp hành đầy đủ các chế độ kế toán thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định hàng tháng.

 II. Công khai quản lý, sử dụng tài sản.

Điều 17: Nội dung công khai.

Công khai quy chế quản lý tiêu chuẩn mục đích sử dụng trang thiết bị phương tiện, dụng cụ làm việc, văn phòng phẩm, điện thoại, máy vi tính.

Công khai quy định về trách nhiệm vật chất đối với tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng tài sản, phương tiện làm việc của nhà trường.

Việc quản lý tài sản phải tuân theo đúng quy định của Nhà nước, mọi thành viên trong trường đều phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường. Người không có trách nhiệm quản lý sử dụng máy tính, máy in thì không được sử dụng. Tuyệt đối không được sử dụng máy móc, phương tiện của trường vào việc riêng.

Các tổ chức, cá nhân trong trường nếu do thiếu trách nhiệm làm hư hỏng, mất mát tài sản đã được giao phải bồi thường vật chất và thông báo công khai cho mọi người trong trường được biết.

Tài sản hư hỏng không cần sử dụng thì phải báo cáo với nhà trường để đề nghị nhà trường cho thanh lý.

IV. QUY CHẾ TRONG  CÔNG TÁC TUYỂN SINH, TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG LƯƠNG, KHEN THƯỞNG

1. Công tác tuyển sinh

Điều 18: Chế độ tiếp nhận trẻ.

Nhà trường tiếp nhận học sinh từ 18 tháng tuổi đến 5 tuổi có hộ khẩu thường trú tại xã Lục Ba và một số xã lân cận.

Hiệu trưởng bố trí học sinh vào các lớp theo đúng độ tuổi.

Giáo viên phải tiếp nhận các cháu vào lớp theo đúng độ tuổi.

Các nhóm lớp và nhà tường phải có danh sách lý lịch trẻ ghi rõ họ tên, ngày sinh của trẻ, tên tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ bố mẹ, ngày vào, ngày ra, các chế độ chính sách của trẻ, điện thoại, cơ quan bố, mẹ hoặc địa chỉ gia đình.

Điều 19: Chế độ đón trẻ.

- Thực hiện đúng quy chế của ngành học quy định.

- Thời gian đón trẻ: Thực hiện giờ đón trả trẻ theo mùa như sau:

* Mùa đông thực hiện từ ngày 15/10 hàng năm

Đón trẻ từ 7h00’ đến 8h00’. Trả trẻ từ 16h đến 17h

* Mùa hè thực hiện từ ngày 15/4 hàng năm

Đón trẻ từ 6h45 đến 7h45’. Trả trẻ từ 16h30’ đến 17h

+ Hàng ngày cô giáo phải đến trước 15 phút để làm công tác chuẩn bị (vệ sinh phòng, mở cửa thông thoáng phòng, chuẩn bị đồ dùng học tập).

Cô giáo đón trẻ trước cửa lớp, thái độ phải niềm nở ân cần và nắm chắc tình hình sức khoẻ của trẻ để có chế độ chăm sóc phù hợp.

Trong ngày không nhận các cháu bị bệnh lây, bệnh truyền nhiễm như: Sốt dịch, sốt xuất huyết, sởi, quai bị, ho gà, đau mắt đỏ, Tay chân miệng... khi có học sinh ốm phải báo cáo cho ban giám hiệu nhà trường biết.

Không cho trẻ đưa các thứ quà bánh, đồ chơi sắc nhọn, không an toàn vào lớp.

Giáo viên cần kiểm tra kỹ đồ dùng của trẻ để giao lại khi trả, tránh nhầm lẫn.

Sau khi đón trẻ, cô tổng hợp trẻ đi học, theo dõi trẻ và hàng ngày báo ăn,

báo cáo tình hình sức khoẻ của trẻ cho BGH (nếu có trẻ không bình thường). Cuối tháng tổng hợp số ngày ăn của trẻ.

Điều 20: Chế độ chuyển lớp.

Hàng năm vào đầu năm học, trẻ đủ tháng, đủ tuổi được chuyển lên lớp hoặc chuyển theo trường quy định. Cháu xin chuyển lớp phải có sự đồng ý của hiệu trưởng.

 2. Công tác tuyển dụng, hợp đồng giáo viên

a. Công tác tuyển dụng

- Thực hiện công khai theo hướng dẫn của cấp trên

b. Công tác hợp đồng có thời hạn

- Hàng năm căn cứ vào các văn bản quy định, hướng dẫn của Nhà nước và

nhu cầu tuyển hợp đồng của Nhà trường. Xây dựng kế hoạch và báo cáo với phòng giáo dục.

 Công khai số lượng, thời gian, nội dung công việc, mức lương của đối tượng hợp đồng

3. Công tác đào tạo cán bộ, giáo viên, nhân viên

Điều 21: Công tác kế hoạch.

Hàng năm căn cứ vào nhu cầu công tác, chức danh tiêu chuẩn cán bộ, giáo viên, nhân viên và nhiệm vụ năm học, hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm hoàn thiện và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và công khai cho mọi người được biết để tham gia ý kiến.

Điều 22: Học tập bồi dưỡng.

Hàng năm nhà trường tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia học tập chính trị, bồi dưỡng các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch của Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện Đại Từ.

Đối tượng tự xin đi học trong giờ làm việc phải được sự nhất trí của hiệu trưởng và được nhà trường quyết định(Thời gian đi học tự túc).

Đối tượng được PGĐ cử đi học đúng ngành thì chế độ được chi trả theo chế độ hiện hành và thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường.

 Hàng năm nhà trường mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng tiết mẫu tại các lớp điểm để cán bộ, giáo viên dự học tập nhằm nắm bắt yêu cầu nhiệm vụ giáo dục mới.

Tạo điều kiện để CBGV được tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn do Phòng GD và Sở GD mở. Bam giám hiệu định hướng cho giáo viên tự học bồi dưỡng thường xuyên.

Điều 23: Trách nhiệm của cán bộ giáo viên nhân viên đi học.

Cán bộ giáo viên, nhân viên được cử đi học phải thực hiện tốt quy định của trường, quy định của lớp học, thời gian học tập phải đạt kết quả tốt.

4.  Công tác nâng lương, chuyển ngạch, nâng ngạch

Điều 24: Công khai chế độ chính sách.

- Thường xuyên phổ biến thông báo các chế độ chính sách của nhà nước và quyết định của nhà trường về nâng lương nâng bậc, chuyển ngạch để cán bộ, giáo viên, nhân viên biết.

- Thông báo danh sách những cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ tiêu chuẩn nâng lương nâng bậc hàng năm đề nghị nhà trường nâng lương nâng bậc đúng thời hạn.

5. Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật

Điều 25: Khen thưởng và kỷ luật.

Công khai chế độ chính sách của nhà nước và của ngành học về công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật để cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường biết.

Điều 26: Khen thưởng

a. Đánh giá xếp loại theo các đợt thi đua của ban TT nhà trường.

* Hướng dẫn chung: Điểm của cá nhân là điểm được quy định theo từng đợt thi đua.

- Cách chấm: Chấm theo thang điểm quy định. Chấm điểm cụ thể từng tiêu chí.

- Cách trừ: Khi vi phạm tùy theo mức độ để trừ các tiêu chí

*. Cách đánh giá theo đợt thi đua:

Tiêu chí 1: Khối lượng lao động (10 điểm)

- Hoàn thành tốt chức năng nhiệm vụ được giao. Đối với giáo viên: Thực hiện đúng chương trình giáo dục mầm non, đảm bảo các yêu cầu về bài soạn, chuẩn bị bài theo quy định về hồ sơ sổ sách, tài liệu của giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học, đồ chơi...

- Tham gia các hoạt động tổ chuyên môn ở trường, bảo quản trang thiết bị tài sản của nhóm lớp, của tổ. Tích cực học tập rèn luyện nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn chuyên môn của cấp quản lý giáo dục.

*Chất lượng đạt loại tốt: 8 - 10 điểm. Khá: 6 - 7.9 điểm. Trung bình: 5 - 6.9đ. Yếu dưới 5 điểm.

Tiêu chí 2: Chất lượng lao động (10điểm)

- Đảm bảo đúng yêu cầu, tiêu chuẩn của nhà trường, của ngành học đã quy định không để sai hỏng, mất mát tài sản, làm ảnh hưởng đến chất lượng lao động, ảnh hưởng đến uy tín của trường.

Đối với giáo viên: Nắm vững và thực hiện đúng chương trình nội dung, kiến thức, kỹ năng của giáo viên về các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, vận dụng các phương pháp để tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo chương trình GDMN, dạy đúng phương pháp, tiết dạy không đạt yêu cầu thì tuỳ theo mức độ hạ loại thi đua.

Không để xảy ra mất an toàn đối với trẻ, nếu xảy ra mất an toàn đối với trẻ thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước ban giám hiệu, cha mẹ học sinh về chế độ liên quan xảy ra sự việc. Không làm việc riêng, không bỏ lớp trong giờ làm việc, thực hành tiết kiệm điện nước, điện thoại, bảo quản đồ dùng đồ chơi tốt, không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, đối xử không công bằng với trẻ.

*Chất lượng đạt loại tốt: 8 - 10 điểm. Khá: 6 - 7.9 điểm. Trung bình: 5 - 6.9đ. Yếu dưới 5điểm.

Tiêu chí 3: Thực hiện ngày giờ công (5 điểm)

* Ngày công:

- Đối tượng cán bộ, giáo viên, nhân viên được nghỉ công ốm tuỳ thuộc vào thời gian của các đợt thi đua (có tiêu chí cho từng đợt thi đua)

- Đối tượng là nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi ngoài công nghỉ ốm trên được cộng thêm không quá 1 công/ tháng

Cách chấm điểm trên một đợt thi đua như sau:

Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên nghỉ trong giới hạn cho phép vẫn được tính 100% số điểm quy định

- Những trường hợp nghỉ quá quy định cách trừ điểm sẽ thực hiện như sau: (tính cho cả khi nghỉ và làm bù).

+ Nghỉ 1 ngày trừ 0,5 điểm.

+ Nghỉ 02 ngày trừ 1 điểm/ngày, nếu nghỉ tiếp thì trừ cho đến hết số điểm quy định  về công lao động.

Giờ công: Thực hiện theo mùa

Đi làm muộn sẽ bị trừ điểm theo mức độ vị phạm: Dưới 10 phút lần 1 nhắc nhở, lần 2 trừ 0,5 điểm, trên 10 phút trừ 0,5 điểm.

* Chất lượng đạt loại tốt: 4 - 5 điểm. Khá: 3 - 3,9 điểm. Trung bình: 2- 2,9 điểm. Yếu dưới 2điểm.

Tiêu chí 4: Chấp hành kỷ luật, nội quy, quy chế (10 điểm)

- Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của đảng(Nếu là Đảng viên). Tham gia đầy dủ các buổi học tập. Nếu nghỉ 1 buổi trừ 0,5 điểm

- Thực hiện đúng hệ thống các nội quy, quy chế của ngành học đã ban hành như: Kỷ luật lao động, quy chế DS- KHHGĐ, vệ sinh môi trường, mang mặc quần áo đồng phục. Thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế nếp sống văn minh, giờ giấc làm việc.

- Có tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong công  tác. Đến họp đúng giờ quy định, không được tự ý bỏ họp giữa giờ khi chưa có sự đồng ý của chủ toạ, nghỉ phải báo trước và được sự đồng ý của chủ toạ.

- Chấp hành mệnh lệnh cấp trên (từ tổ phó đến tổ trưởng, hiệu trưởng, Bí thư chi bộ Đảng, Chủ tịch Công đoàn, trưởng ban nữ công).

- Tham gia học tập đầy đủ các nội dung, chương trình giáo dục theo quy định, đối với các nội dung có tổ chức thi hoặc kiểm tra phải thực hiện nghiêm túc và đạt từ đạt yêu cầu trở lên.

*Chất lượng đạt loại tốt: 8 - 10 điểm. Khá: 6 - 7.9 điểm. Trung bình: 5 - 6.9đ. Yếu dưới 5điểm.

Tiêu chí 5: Tham gia các hoạt động của tổ chức quần chúng (5điểm)

- Tích cực tham gia sinh hoạt và hoạt động của các tổ chức quần chúng. Khi ban chấp hành có tổ chức quần chúng triệu tập, cá nhân nào tự ý không tham gia hoặc xin không tham gia song vẫn chưa được sự đồng ý của người chủ trì vẫn sẽ bị trừ điểm thi đua.

- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú, bản thân và gia đình không mắc tệ nạn xã hội.

* Chất lượng đạt loại tốt: 4 - 5 điểm. Khá: 3 - 3,9 điểm. Trung bình: 2- 2,9 điểm. Yếu dưới 2điểm.

* Cách xếp loại thi đua: Tổng điểm: 40 điểm

Loại AXS: Đạt từ 39 đến 40 điểm (Tiêu chí 1,2 và 3 phải xếp loại tốt)

Loại A: Đạt từ 36 đến 38,9 điểm (Tiêu chí 1 và 2 phải xếp loại tốt)

Loại B: Đạt từ 34 đến 35,9

Loại C: Đạt từ 30 đến 33,9

Dưới 30 điểm không xếp loại.

2. Phân loại chuẩn nghề nghiệp giáo viên; Đánh giá chuẩn hiệu trưởng Đánh giá xếp loại giáo viên, đánh giá công chức cuối năm.

a. Xếp loại chuẩn giáo viên;

* GV xếp loại Tốt: Ngoài các tiêu chí xếp loại theo tiêu chuẩn của Bộ GD phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ 4 đợt thi đua đạt loại A trong đó có 1 đợt xếp loại A xuất sắc.

+ Các phong trào phải đạt từ loại tốt trở lên

+ Biết sử dụng linh hoạt giáo án điện tử.

* GV xếp loại Khá: Ngoài các tiêu chí xếp loại theo tiêu chuẩn của Bộ GD phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ 4 đợt thi đua đạt loại A (Có thể có 1 đợt thi đua xếp loại B)

+ Các phong trào phải đạt từ loại khá trở lên

+ Lớp phải đạt lớp tiên tiến.

+ Biết sử dụng vi tính cơ bản.

* GV xếp loại trung bình: Ngoài các tiêu chí xếp loại theo tiêu chuẩn của Bộ GD phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ 4 đợt thi đua đạt loại A (Có thể có 2 đợt thi đua xếp loại B)

+ Tích cực tham gia đầy đủ các phong trào phải đạt từ loại khá trở lên

+ Lớp phải đạt HTNV

* GV xếp loại kém: là những giáo viên còn lại

b. Xêp loại công chức cuối năm: (tương đương với đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp)

3. Phân loại lớp.

* Lớp tiên tiến xuất sắc:

+ Phải có 1 GV xếp loại giáo viên XS (Không có GV xếp loại TB)

+ Không có trẻ bị tai nạn ở trường

+ Tỷ lệ SDD giảm từ 4% trở lên so với đầu năm.

+ Thu nộp các loại tiền đầy đủ và đúng hạn

+ Duy trì sỹ số đạt 95 - 100%

* Lớp tiên tiến:

+ Giáo viên phải xếp loại từ Khá trở lên (không có GV xếp loại TB)

+ Không có trẻ bị tai nạn

+ Tỷ lệ SDD giảm theo kế hoạch.

+ Thu nộp các loại tiền đầy đủ và đúng hạn

+ Duy trì sỹ số đạt 90 - 95%

Lớp hoàn thành nhiêm vụ: Là những lớp còn lại

.Lưu ý: Lớp nào có trẻ bị tai nạn xẩy ra  ở trường thì GV phụ trách thời điểm trẻ xảy ra tai nạn bị hạ 1 bậc thi đua

4. Danh hiệu chiến sỹ thi đua và lao động tiên tiến.

a. Danh hiệu chiến sĩ thi đua:

- Ngoài các qui định xét theo qui chế thi đua của ngành. CBGV,NV cần đạt chuẩn nghề nghiệp và xếp loại công chức xuất sắc.

- Thao giảng phải đạt 4 tiết xếp loại tốt.

- Phải biết xây dựng và sử dụng thành thạo bài giảng điện tử

- Phải có sáng kiến kinh nghiệm được HĐSK cấp huyện chấm đạt.

- Cô nuôi: Phải biết tính khẩu phần ăn, cân đối các chất dinh dưỡng, lên thực đơn hợp lý.

b. Danh hiệu LĐTT:

Ngoài các qui định xét theo qui chế thi đua của ngành. CBGV,NV cần đạt chuẩn xếp loại Khá và công chức xếp loại Khá trở lên

- Thao giảng phải đạt 4 tiết xếp loại tốt. (Được thao giảng lại 1 lần/4 đợt thi đua)

- Phải biết sử dụng bài giảng điện tử

Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong năm học có đợt thi đua xếp loại B không được bình xét theo tiêu chuẩn của nhà trường từ lao động tiên tiến trở lên.

Điều 27: Kỷ luật.

 Trường hợp vi phạm khuyết điểm tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

Trường hợp giáo viên có hành vi xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự nhân phẩm trẻ như: Vô trách nhiệm, làm việc riêng không quan tâm tới trẻ. Đánh, phạt, đối xử không công bằng với trẻ, sẽ bị xử lý từ nhắc nhở đến lập biên bản và kỷ luật theo quy chế.

 Khi xem xét xử lý cán bộ, giáo viên, nhân viên hội đồng kỷ luật làm việc theo chế độ tập thể, công khai dân chủ và biểu quyết theo đa số bằng bỏ phiếu kín.

Tất cả các trường hợp vi phạm kỷ luật trong trường đều được công bố công khai để mọi người biết mức độ vi phạm và hình thức xử lý kỷ luật.

Người bị xử lý kỷ luật có quyền khiếu nại và trình bày ý kiến của mình với hội đồng kỷ luật hoặc hiệu trưởng, nhưng khi hội đồng kỷ luật kết luận và cấp có thẩm quyền quyết định thì người bị thi hành kỷ luật phải chấp hành, nếu thấy chưa thoả đáng có quyền khiếu nại với cơ quan cấp trên trực tiếp.

V. QUY CHẾ DÂN CHỦ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN

 1.  Những quy định chung

Điều 28: Ban thanh tra nhân dân là tổ chức của người lao động, có từ 3 uỷ viên do hội nghị cán bộ viên chức bầu bằng phiếu kín, nhiệm kỳ 2 năm một lần.

Điều 29: Ban thanh tra nhân dân có chức năng giám sát phát hiện, kiến nghị phối hợp kiểm tra khi được yêu cầu và thực hiện nhiệm vụ quyền hạn theo quy định thanh tra của nhà trường.

Điều 30: Ban thanh tra nhân dân hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban chấp hành Công đoàn trường, nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quyền kiểm tra giám sát của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật và nghị quyết của Hội nghị viên chức.

 2. Quyền giám sát, phát hiện, kiến nghị, của ban thanh tra nhân dân

Điều 31: Giám sát việc thực hiện của ban giám hiệu và các chế độ chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước liên quan đến công việc của nhà trường, việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị cán bộ viên chức, nội quy quy chế.

Điều 32: Giám sát việc thu- chi kinh phí hàng năm, nâng lương nâng ngạch, khen thưởng, kỷ luật của trường.

Điều 33: Phát hiện những hành vi vi phạm đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của nhà nước và quy định của các cấp chính quyền và các quy định quy chế của trường.

Điều 34: Phát hiện những vụ việc tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, các tệ nạn xảy ra trong trường.

Điều 35: Khi phát hiện thấy các vị phạm chính sách pháp luật, nội quy quy chế của trường thì ban thanh tra nhân dân kiến nghị với hiệu trưởng xử lý hoặc có biện pháp chỉ đạo khắc phục, đồng thời giám sát việc thực hiện các kiến nghị đó.

Điều 36: Lập biên bản đối với các vụ việc giám sát, kiểm tra, Được quyền yêu cầu, kiến nghị với hiệu trưởng các vấn đề cần được xử lý trong thời hạn 30 ngày, hiêu trưởng phải trả lời cho ban thanh tra biết những biện pháp xử lý.

Điều 37: Được đề nghị với hiệu trưởng khen thưởng những cá nhân, tập thể không vi phạm pháp luật.

 3. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Ban chấp hành Công đoàn trường

Điều 38: Hiệu trưởng phải tạo điều kiện cần thiết cho ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của Pháp lệnh thanh tra và quy chế hoạt động của thanh tra nhân dân nhà trường. Mời đại diện Ban thanh tra nhân dân tham gia các cuộc họp của trường mà nội dung có liên quan đến chức năng nhiệm vụ của ban thanh tra nhân dân. Giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân theo luật định.

Điều 39: Ban chấp hành công đoàn có nhiệm vụ giải quyết động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia ủng hộ, phối hợp cùng Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ, lựa chọn giới thiệu người có đủ tiêu chuẩn để hộ nghị viên chức xem xét bầu vào Ban chấp hành thanh tra nhân dân.

Điều 40: Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân về chương trình công tác định kỳ, nghe báo cáo kết quả hoạt động và giải quyết các đề xuất, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân với ban chấp hành công đoàn. Xác nhận có biên bản và kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.

          VI. QUY ƯỚC NẾP SỐNG VĂN HOÁ

           1. Văn hoá trong giờ làm việc

 Khi làm việc mặc trang phục lịch sự, phù hợp công việc.

Giải quyết công việc nhanh gọn, chính xác hiệu quả.

Thực hiện nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc theo đúng kế hoạch chăm sóc giáo dục hàng ngày, không làm việc riêng, không bỏ nhóm lớp trong giờ làm việc. Chỉ sử dụng điện thoại di động khi cần thiết.

 Để xe máy thẳng hàng đúng nơi quy định.

2.Văn hoá trong giao tiếp ứng xử, hội họp

Mỗi cá nhân cần tự xây dựng cho mình tác phong, cử chỉ thái độ đúng mực trong khi làm việc, giao tiếp (trực tiếp hoặc điện thoại) thể hiện sự văn minh, lịch sự, vui vẻ, cởi mở, tôn trọng người đối thoại, không nói năng tuỳ tiện thiếu tôn trọng đối với người khác và đối với trẻ.

Nghiêm cấm giáo viên có hành vi: Xâm phạm quyền thân thể, xúc phạm danh dự nhân phẩm, đối xử không công bằng với trẻ.

Khi có những vấn đề bất đồng cần phải bình  tĩnh nghiên cứu cùng tìm hướng giải quyết, không to tiếng phát ngôn bừa bãi, thiếu văn hoá trong trường,

lớp, nơi công cộng.

Có tinh thần đoàn kết tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong công tác cũng như trong cuộc sống.

Có tinh thần, ý thức xây dựng tập thể. Không chia rẽ bè phái trong tập thể nhà trường.

Khi tổ chức họp phải đến đúng giờ quy định, Ngồi đúng chỗ quy định. Không tự ý bỏ họp giữa giờ, nghỉ phải báo cáo và được sự đồng ý của người chủ trì, không nói chuyện riêng trong cuộc họp. Không dùng điện thoại di động hoặc để chế độ im lặng trong khi giảng bài, khi đi dự giờ, trong khi dự các cuộc họp. Không nghe hoặc gọi điện thoại trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ quá 5 phút.

 Muốn phát biểu phải được sự đồng ý của chủ toạ, phát biểu đúng nội dung bảo đảm tính xây dựng, không nói chen ngang khi người khác đang phát biểu. Chủ động trong phát biểu, có chính kiến của cá nhân với các nội dung trong cuộc họp, luôn giữ thái độ từ tốn, tôn trọng chủ toạ và hội nghị khi phát biểu tham luận.

3. Văn hoá trong sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh, an toàn nơi làm việc:

 Không giặt phơi đồ dùng cá nhân trong nhà trường (trừ quần áo công tác)

 Không gây ồn ào trong giờ nghỉ của học sinh và nơi làm việc của trường.

 Không làm việc riêng, không túm năm tụm ba nói chuyện hoặc nô đùa trong giờ nghỉ của trẻ

Bố trí sắp xếp nơi làm việc khoa học, gọn gàng, sạch đẹp, để xe đúng nơi quy định.

Kiểm tra nơi làm việc (điện nước, học sinh, đồ dùng) trước khi ra về.

Tích cực  " học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", cuộc vận động " Dân chủ- kỷ cương- tình thương- trách nhiệm " thực hiện tốt " Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học sáng tạo" và  " Xây dựng văn hóa công sở". Tích cực tham gia " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", tham gia hưởng ứng các phong trào văn hoá văn nghệ do nhà trường, địa phương và ngành học tổ chức.

Mọi cá nhân chủ động trong việc đấu tranh chống ảnh hưởng của văn hoá

xấu, tệ nạn xã hội.

4. Văn hoá trong quan hệ với nhân dân và chính quyền địa phương.

Quan hệ tốt với phụ huynh và nhân dân, chính quyền địa phương. Mỗi cá nhân trong trường cần làm công tác dân vận, xây dựng tốt mối quan hệ với nhân dân địa phương.

- Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách quy định của chính quyền địa phương, tuyệt đối không gây mất đoàn kết, làm mất trật tự trong an ninh địa phương.

Tích cực tham gia đóng góp xây dựng quỹ tình nghĩa, sẵn sàng ủng hộ giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, đồng bào bị thiên tai bão lũ theo khả năng của mình khi có yêu cầu.

            Tích cực tuyên truyền vận động người thân trong gia đình thực hiện tốt luật ATGT.

Tích cực tham gia các hoạt động lễ hội truyền thống, mít tinh ở nơi công tác và tại nơi cư trú. Tuyên truyền động viên gia đình thực hiện nếp sống văn hoá mới.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 41. Điều khoản thi hành

          Quy chế này được thống nhất thực hiện nghiêm túc trong toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.

          Tổ trưởng các Tổ chịu trách nhiệm triển khai quán triệt và thường xuyên nhắc nhở từng thành viên của Tổ việc chấp hành, thực hiện quy chế.

          Lấy việc chấp hành, thực hiện đúng quy chế và hiệu quả công việc làm tiêu chí trong nhận xét, đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên và trong thành tích thi đua, khen thưởng hàng năm.

          Quy chế đã được toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường biểu quyết thông qua. Những thay đổi, bổ sung chỉ được điều chỉnh trong Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm của nhà trường.

          Điều 42. Hiệu lực thi hành

 

 

           Quy chế được thực hiện kể từ ngày ký quyết định ban hành.

Tác giả: Trần Thị Bích Châm
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 68
Tháng 04 : 854
Năm 2021 : 5.001